5/5 - (2 bình chọn)

Cập nhật ngày 20/07/2026: Nội dung dưới đây được rà soát theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và các quy định sửa đổi đang có hiệu lực. Doanh nghiệp cần đối chiếu hồ sơ, ngành nghề và điều kiện ưu đãi cụ thể trước khi quyết toán.

Biên soạn bởi Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp Phát Tài – Nha Trang, Khánh Hòa.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2026

Công thức tổng quát:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất áp dụng – Phần thuế được miễn, giảm (nếu có).

Thu nhập tính thuế được xác định từ thu nhập chịu thuế, sau khi trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển đúng quy định. Doanh thu kế toán không đồng nghĩa với thu nhập tính thuế; doanh nghiệp phải rà soát chi phí được trừ, thời điểm ghi nhận doanh thu, thu nhập khác và hồ sơ chứng từ.

Thuế suất TNDN đang áp dụng

  • 20%: mức thuế suất phổ thông, trừ trường hợp được áp dụng mức khác hoặc ưu đãi.
  • 15%: áp dụng với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng theo điều kiện của Luật số 67/2025/QH15.
  • 17%: áp dụng với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng theo điều kiện của Luật.
  • Các ngành, dự án hoặc khoản thu nhập đặc thù có thể chịu thuế suất riêng hoặc được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng đủ điều kiện.

Doanh thu dùng để xác định mức 15% hoặc 17% thông thường là tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, không phải lợi nhuận của năm hiện tại. Vì vậy không nên chỉ nhìn số tiền lãi để lựa chọn thuế suất.

Trường hợp doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng

Nghị định 141/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về thu nhập của doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam có tổng doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng. Doanh thu làm căn cứ gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác theo hồ sơ quyết toán của kỳ trước; doanh nghiệp mới thành lập có cách xác định riêng. Đây là nội dung cần kiểm tra trực tiếp trên hồ sơ, không nên tự động hiểu rằng mọi khoản thu đều được miễn.

Bốn bước xác định số thuế phải nộp

1. Chốt doanh thu đúng thời điểm

Với bán hàng hóa, thời điểm doanh thu thường gắn với việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng. Với dịch vụ, thời điểm ghi nhận thường là khi hoàn thành dịch vụ hoặc từng phần công việc theo quy định và hợp đồng.

2. Rà soát chi phí được trừ

Chi phí cần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp pháp luật yêu cầu. Các khoản thiếu hồ sơ hoặc phục vụ mục đích cá nhân có thể bị loại khi quyết toán.

3. Xác định thu nhập miễn thuế và lỗ được chuyển

Doanh nghiệp cần tách riêng thu nhập được miễn thuế, thu nhập hưởng ưu đãi và khoản lỗ còn được chuyển. Không bù trừ tùy ý giữa các hoạt động có chính sách thuế khác nhau.

4. Chọn đúng thuế suất và lập quyết toán

Sau khi xác định thu nhập tính thuế, doanh nghiệp áp dụng thuế suất phù hợp, đối chiếu số thuế đã tạm nộp và hoàn thiện tờ khai quyết toán cùng phụ lục liên quan.

Hồ sơ nên chuẩn bị

  • Sổ kế toán, báo cáo tài chính và bảng cân đối phát sinh.
  • Hóa đơn đầu ra, đầu vào; hợp đồng và biên bản nghiệm thu.
  • Chứng từ thanh toán, bảng lương, hồ sơ tài sản cố định và phân bổ chi phí.
  • Hồ sơ ưu đãi thuế, chuyển lỗ và giao dịch với bên liên quan nếu phát sinh.
  • Bảng đối chiếu doanh thu, chi phí kế toán với doanh thu, chi phí tính thuế.

Nguồn pháp lý tham khảo

Cần rà soát số liệu trước kỳ quyết toán? Xem dịch vụ kế toán tại Nha Trang hoặc liên hệ Phát Tài. Nội dung bài viết mang tính thông tin chung và không thay thế tư vấn cho hồ sơ cụ thể.